Domingo, 22 de Julho de 2018




Quan hệ thương mại với Việt Nam










Tổng hợp quan hệ thương mại Việt Nam – Brasil 12 tháng cuối năm 2013
                                                                             Đơn vị tính: Triệu USD
Số tt
Danh mục
2013
2012
1
Việt Nam nhập khẩu
1.295,089
1.019,324
2
Việt Nam xuất khẩu
1.105,141
718,109
 
Tổng Kim ngạch
2.400,230
1.737,433
(Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam)
 
Trong  12 tháng cuối năm 2013, giá trị trao đổi thương mại 2 chiều của Việt Nam với Braxin đạt  2 tỷ 400 triệu USD, tăng 38% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó giá trị xuất khẩu đạt  1,1 tỷ  USD, tăng 53,9% so với cùng kỳ năm trước và vượt kết hoạch xuất khẩu được Bộ Công Thương giao 39% ( 790 triệu USD), Đây là tỷ lệ cao nhất trong số các nuớc châu Mỹ và là mức cao nhất về xuất khẩu của nuớc ta sang các nuớc năm 2013; kim ngạch nhập khẩu đạt gần 1,3 tỷ  USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2012. Nếu các biện pháp mở rộng thị trường được duy trì tốt, triển vọng quy mô thương mại song phương sẽ đạt khoảng 5 tỷ USD trong khoảng 5 năm nữa. Vào những năm 2020 kim ngạch thương mại song phương có thể đạt khoảng 8 tỷ USD, thâm chí  trên 10 tỷ USD/ năm.

Về xuất khẩu:

Một số mặt hàng xuất khẩu chính năm 2013 có mức tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ gồm: Giày dép các loại (đạt 296,42 triệu USD, tăng 18,9%). Thủy sản  (đạt 121,02 triệu USD, tăng 53%). Điện thoại các loại linh kiện (đạt 232,70 triệu USD, tăng 601%). Máy vi tính và sản phẩm điện tử đạt (94,14 triệu USD, tăng 62,9%). Hàng dệt may (đạt 54,04 triệu  USD, tăng 29,2%). Xơ sợi dệt các loại (đạt 34,88 triệu USD, tăng 24,5%). Máy móc thiết bị phụ tùng khác (đạt 91,72 triệu USD tăng 69,3%).
 
+ Việt Nam xuất khẩu vào Brasil (mặt hàng chủ yếu)
                                                                            Đơn vị tính: Triệu USD
Số tt
Tên sản phẩm
2013
2012
1
Hàng thủy sản
121.026
79.082
2
Cao su
19.095
19.801
3
Túi xách,vali, mũ...
12.766
19.909
4
Xơ, sợi dệt các loại
34.885
27.999
5
Hàng dệt may
54.040
41.815
6
Giày dép các loại
296.424
249.296
7
Máy vi tính và các Linh kiện
94.142
57.792
8
Điện thoại và các linh kiện điện tử
232.701
33.189
9
Phương tiện vận tải
42.175
37.520
10
Máy móc thiết bị phụ tùng khác
91.723
54.175
 
Về nhập khẩu:

Một số mặt hàng nhập khẩu chính phục vụ sản xuất trong nước gồm thức ăn gia súc và nguyên liệu (đạt 263,89 triệu USD, tăng 76%). Đậu tương (đạt 331,74 triệu USD), ngô hạt (đạt 212,76 triệu USD), nguyên liệu thuốc lá (đạt 73,15 triẹu USD tăng 1,8%), nguyên liệu da giày, dệt may (đạt 67,31 triệu USD tăng 13%), sắt thép các loại (đạt 77,17 triệu USD tăng 157%), máy móc phụ tùng, gỗ và sản phẩm từ gỗ (đạt 22,79 triệu USD giảm 11,9%), hóa chất, chất dẻo và nguyên liệu.
+ Việt Nam nhập khẩu từ Brasil (mặt hàng chủ yếu)
                                                                                  Đơn vị tính: Triệu USD
Số tt
Tên sản phẩm
2013
2012
1
Hàng rau quả
2.235
3.406
2
Ngô
212.764
16.885
3
Thức ăn gia súc
263.896
149.775
4
Ng liệu thuốc lá
73.156
71.873
5
Nguyên liệu dệt may, da, giày
67.319
59.562
6
Bông các loại
82.487
162.354
7
Sắt thép các loại
77.175
29.965
8
Gỗ sản phẩm gỗ
22.791
25.888
9
Đậu tương
331.741
---------
 




EMBAIXADA DA REPUBLICA SOCIALISTA DO VIETNAME NO BRASIL
ESCRITORIO COMERCIAL DO VIETNAME NO BRASIL
Rua Paulo Orozimbo, 675, Conj. 91 e 92.
Bairro da Aclimacao. CEP: 01 535 001. Sao Paulo - SP. BRASIL
55 11 3276-6776
 
With timekeeping function, date omega replica watches and week display, small seconds with replica watches stop device, feel the charm of time control. The replica watches swiss carefully polished lugs connect the crocodile leather swiss watches uk strap, which exudes eye-catching craftsmanship.