Quinta-feira, 15 de Novembro de 2018




Giáo dục và Đào tạo

Hệ thống Giáo dục phổ thông của Braxin gồm 12 năm học (lớp), không kể những năm học ở bậc giáo dục mầm non. Giáo dục phổ cập bắt buộc là 9 năm, hết THCS.

Năm 2005  có 56,6 triệu học sinh  giáo dục tiểu học và TH cơ sở. Hiện nay, ở Braxin, người lao động có cơ may tăng được 14 % thu nhập thêm nếu có  thêm 01 năm đi học ở lớp học cao hơn. 
Từ ngày  01/01/2007 Quỹ  Hỗ trợ Giáo đục Braxin  mang tên  FUNDEB,  h́nh thành từ nguồn kinh phí của các tiểu Bang, thành phố, cùng với một phần của Liên Bang, có mục tiêu hỗ trợ giáo dục cơ sở công cộng Braxin.

Luật Cơ bản về Giáo dục năm 1996 ( LDB) được Tổng thống Fernando Henrique Cardoso  ban bố ngày 20/12/1996 thay thế cho các Luật trước đó, nhằm khẳng  định nguyên tắc quyền  giáo dục phổ cập cho mọi người. Giáo dục Mầm non gồm Nhà trẻ và Mẫu giáo là giai đoạn đầu của bậc Giáo dục Cơ sở. Một số nội dung nổi bật của bộ Luật Giáo dục 1996 là : thực hiện quản lư dân chủ về giáo dục công, tiến tới tự chủ về sư phạm và quản lư của các trừơng học.

Giáo dục trung học cơ sở -THCS là bắt buộc và miễn phí. Thời lượng lên lớp tối thiểu của gíáo viên bậc Giáo dục cơ sở (tiểu học) gồm 800 giờ chia trong 200 ngày lên lớp. Giáo viên bậc tiểu học phải đạt chuẩn đại học. Tuy nhiên phải chấp nhận vẫn c̣n một bộ phận giáo viên chỉ có tŕnh độ Trung học Sư phạm đang dạy bậc GD mầm non và 4 năm đầu bậc GD Tiểu học. Công tác đào tạo giáo viên, cán bộ quản lư giáo dục được tiến hành ở các trường đại học sư phạm. Liên Bang chi phí tối thiểu 18 % và các tiểu bang chi tối thiểu 25 % ngân sách cho việc duy tŕ và phát triển Giáo dục công lập. Kinh phí nhà nước có thể chi cho giáo dục cộng động và các loại h́nh giáo dục khác.

Biểu đồ 9: Cơ cấu trường đại học 

Nguồn : O Estado de Sao Paulo, 11/8/2006. Pag.H 12.


Tổng mức chi cho giáo dục năm 2005 chiếm 4,1 % GDP, năm 2006 chiếm 5, 1 % GDP, bằng mức chi cuả các nước có mức thu nhập tương đương. Chi phí trung b́nh cho giáo dục của các nước Mỹ Latinh hiện nay là 3,7 % GDP.

Chỉ số phát triển con người IDH năm 2005 của Braxin được xếp thứ 63 trong số 177 nước trên thế giới. Tỷ lệ người lớn biết chữ ở Braxin đạt trên  90%.

Hệ thống giáo dục đại học có 2013 trường, một số trường ĐH công lập đạt chất lượng cao ngang tầm quốc tế. Tỷ lệ chọn vào Đại học  công lập trung b́nh là 1/7, có trường chọn tỷ lệ 1/ 40 người. Hệ thống Đại học có 224 trường công lập, chiếm 11,2 %, và 1789  trường  đại học tư thục, chiếm  88,8 %.

Giáo viên đại học  công lập có 100,4 ngàn người.  Cả nước có  4,1 triệu sinh viên đại học (2,9 triệu SV trường tư thục chiếm 87,7 %, 1,2 triệu SV trường công lập, chiếm 12,3 %).

Tỷ lệ  thanh niên trong độ tuổi từ 18-24 được vào học đại học chiếm 10,4%.
Trong ṿng 15 năm từ năm 1996 đến năm 2011, số lượng thạc sỹ và tiến sĩ được đào tạo đă tăng 316%, từ 13.219 người lên 55.047 người theo thống kê mới nhất công bố ngày 24/4/2013 của Trung tâm Quản lư  và Ngiên cứu Chiên lược CGEE thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Đổi mới MCTI. 

Theo báo cáo thống kê nói trên, số người dân da trắng chỉ chiếm 47% dân số nói chung của Braxin, nhưng số người da trắng chiếm gần 80% trong tổng số người  có tŕnh độ sau đại học. Từ năm 1997, trong tổng số thạc sĩ, số thạc sĩ nữ chiếm hơn một nửa, song thu nhập lương thạc sĩ nữ b́nh quân bị ít hơn 42 % so với thu nhập lương của nam giới có cùng bằng cấp thạc sĩ. 
Trong tổng số thạc sĩ, có 3% người da đen, và trong số có bằng tiến sĩ, người da nâu (người lai) chiếm 12%./.


EMBAIXADA DA REPUBLICA SOCIALISTA DO VIETNAME NO BRASIL
ESCRITORIO COMERCIAL DO VIETNAME NO BRASIL
Rua Paulo Orozimbo, 675, Conj. 91 e 92.
Bairro da Aclimacao. CEP: 01 535 001. Sao Paulo - SP. BRASIL
55 11 3276-6776